Cây Hậu phác (Magnolia officinalis Rehd. et Wils.) hoặc cây Ao diệp hậu phác {Magnolia officinalis Rehd. et Wils var. biloba Rehd. et Wils.) thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae). Cây có nguồn gốc Trung Quốc Bắc-Trung, Trung Quốc Nam-Trung, Trung Quốc Đông Nam, Tây Tạng và ở Việt Nam đến hiện tại vẫn chưa phát hiện được. Từ xa xưa, vỏ Hậu Phác đã được sử dụng nhiều trong dân gian. Người ta thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 6, bóc lấy vỏ rễ, vỏ thân, vỏ cành. Vỏ rễ và vỏ cành phơi âm can. Vỏ thân chần qua nước sôi, vớt ra, chất đống để nơi ẩm cho đến khi bề mặt lõi có màu nâu tía hay nâu thẫm, đồ mềm, cuộn thành ống phơi khô. Từ đó bào chế thành 2 dạng là : Hậu phác phiến và khương Hậu phác. Hậu phác phiến: Cạo sạch vỏ, rửa sạch, ủ mềm, thái lát, phơi khô. Khương Hậu phác (chê gừng): Gừng tươi nghiền nát, ép, vắt lấy nước cốt gừng; thêm một lượng nhỏ nước vào bã gừng, ép lấy nước gừng lần nữa; trộn đều nước gừng; tẩm nước gừng với Hậu phác phiến cho thấm hết nước gừng, sao nhỏ lửa đến khô, phiến cong, vết nứt có sợi và màu nâu tía (dùng 10 kg Gừng tươi hoặc 3 kg Gừng khô cho 100 kg Hậu phác).Trong vỏ Hậu phác có 2 thành phần chính là Magnolol, Honokiol có tác dụng dược lý Kháng khuẩn, chống viêm, chống ung thư, chống sâu răng, chống bệnh bạch cầu, diệt nấm, giãn cơ, chất chống oxy hóa, an thần…
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Hậu Phác - Vỏ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Cortex Magnoliae Officinalis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Medulla Junci Effusi
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Vỏ (Cortex)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Hậu Phác - Vỏ từ bộ phận Vỏ từ loài Magnolia officinalis.
Mô tả thực vật: Cây hậu phác chính thức (Magnolia offcinalis Rehd. ct Wils.) là một cây to, cao từ 7-15m, vỏ thân tím nâu. Lá mọc so le, cuống to, mập dài từ 2,4- 4,cm, không lông, phiến lá hình trứng thuôn, đài 22-40cm, rộng từ 10-20cm, đầu hơi nhọn, phía cuống hẹp lại. Hoa màu trắng, thơm, đường kính có thể tới 12cm, cuống hoa to thô. Quả kép (gồm nhiều đại rời), hình trứng đài từ 9-12cm, đường kính từ 5-6,5cm. Thứ hậu phác Magnolia officinalis vat. biloba Rehd. et Wils, rất giống loài trên, chỉ khác ở đầu lá hõm xuống chia làm hai thùy.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Magnolia officinalis, Magnolia officinalis
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Magnoliales
Family: Magnoliaceae
Genus: Magnolia
Species: Magnolia officinalis
Phân bố trên thế giới: nan, India, Poland, Belgium, China, New Zealand, Hong Kong, Korea, Republic of, United States of America, Canada
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Magnoliales
Family: Magnoliaceae
Genus: Magnolia
Species: Magnolia officinalis
Phân bố trên thế giới: nan, India, Poland, Belgium, China, New Zealand, Hong Kong, Korea, Republic of, United States of America, Canada
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học - Magnolol (C18H18O2) và Honokiol là một đồng phân của magnolol: hợp chất hữu cơ thuộc về lignan. - Tinh dầu: trong đó thành phần chủ yếu là machilola C15H26O - Tinh thể Magnocurarin C19H25O4.I/4H2O (2) Dược điển Đài Loan: Magnolol
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Magnolia officinalis đã phân lập và xác định được 95 hoạt chất thuộc về các nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids, Phenols, Lignan glycosides, Cinnamic acids and derivatives, Aporphines, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Linear 1,3-diarylpropanoids, Isoquinolines and derivatives, Coumarans, Prenol lipids, Furanoid lignans trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| 87 | |
| 2-arylbenzofuran flavonoids | 139 |
| Aporphines | 413 |
| Benzene and substituted derivatives | 2049 |
| Cinnamic acids and derivatives | 321 |
| Coumarans | 282 |
| Furanoid lignans | 184 |
| Isoquinolines and derivatives | 76 |
| Lignan glycosides | 176 |
| Linear 1,3-diarylpropanoids | 230 |
| Organooxygen compounds | 251 |
| Phenols | 234 |
| Prenol lipids | 42 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan


















